Cách thành lập cụm danh từ trong tiếng anh

 - 

Đối với người học tiếng Anh, không ai còn xa lạ với cụm danh động từ (gerund phrase) nữa. Đây là phần ngữ pháp xuất hiện rất nhiều trong các bài kiểm tra trên trường, cũng như được sử dụng rất nhiều trong văn nói của người nước ngoài. Tuy nhiên không phải ai cũng nắm rõ được về chức năng và vị trí của cụm danh động từ trong tiếng Anh.

Bạn đang xem: Cách thành lập cụm danh từ trong tiếng anh

Bài viết dưới đây, Tiếng Anh Free sẽ cung cấp đầy đủ về định nghĩa, chức năng và vị trí của cụm danh từ trong câu. Các bạn cùng theo dõi nhé!

*


Định nghĩa về cụm danh động từ trong tiếng Anh

Cụm danh động từ là một nhóm từ bắt đầu bằng một danh động từ (động từ thêm đuôi -ing), theo sau là tân ngữ hoặc từ bổ nghĩa (thường là trạng từ). Cụm danh động từ luôn đóng vai trò là danh từ, vì vậy chúng có chức năng làm chủ ngữ, bổ ngữ hoặc tân ngữ.

Ví dụ:

Her brother loves watching action films. => đóng vai trò tân ngữ. (Anh trai của cô ấy rất thích xem phim hành động)Watching a movie with friends is my hobby in the freetime. => đóng vai trò chủ từ. (Đi xem phim với bạn bè là sở thích của tôi vào thời gian rảnh)

Chú ý: Các bạn cần phải phân biệt được sự khác biệt giữa cụm phân từ và cụm danh động từ (gerund phrases). Hai cụm từ này thường bị nhầm lẫn với nhau trong cấu trúc ngữ pháp tiếng Anh. Bởi vì cả 2 đều bắt đầu bằng V-ing nhưng cụm phân từ có chức năng như một tính từ, còn cụm danh động từ có chức năng như 1 danh từ

*

Ví dụ:

Yesterday, Lisa found her husband going to the cinema with someone.(Hôm qua, Lisa phát hiện ra chồng của cô ấy đi xem phim với ai đó)=> going to the cinema with someone là cụm phân từGoing to the cinema is my way to relax.(Đi xem phim là cách thư giãn của tôi)=> Going to the cinema là cụm danh động từ
Download Ebook Hack Não Phương Pháp –
Hướng dẫn cách học tiếng Anh thực dụng, dễ dàng cho người không có năng khiếu và mất gốc. Hơn 205.350 học viên đã áp dụng thành công với lộ trình học thông minh này.
TẢI NGAY

Chức năng của cụm danh động từ

2.1 Cụm danh từ giữ chức năng làm chủ ngữ

Ví dụ:

Waking up early make her so tired(Việc thức dậy sớm khiến cô ấy rất mệt mỏi)

2.2 Cụm danh từ giữ chức năng làm tân ngữ cho động từ

Ví dụ:

Justin loves going out with his friends on the weekend(Justin rất thích việc đi chơi với bạn bè vào cuối tuần)

2.3 Cụm danh từ giữ chức năng làm bổ ngữ cho chủ từ

(thường đứng sau “be” hoặc các liên động từ)

Ví dụ:

One of my mother hobbies is talking to her neighbor.

Xem thêm: Cách Nấu Nước Đậu Xanh Rang, Nước Uống Có Tác Dụng Gì Với Sức Khỏe Và Sắc Đẹp

(Một trong số những sở thích của mẹ tôi là nói chuyện với hàng xóm)

2.4 Cụm danh từ giữ chức năng làm bổ nghĩa cho giới từ

Ví dụ:

Jennifer usually goes to the coffee with her friends after working hard(Jennifer thường đi uống cafe với bạn cô ấy sau khi làm việc vất vả)

Tìm hiểu thêm vể các cấu trúc câu trong tiếng Anh:


Vị trí của cụm danh động từ trong tiếng Anh

3.1 Cụm danh động từ đứng sau các đại từ sở hữu

Ví dụ:

Her husband disagrees her working late.( Chồng của cô ấy không đồng ý về chuyện làm tăng ca quá trễ)

3.2 Cụm danh động từ đứng sau các động từ sau

Admit (chấp nhận)Advise (lời khuyên)Allow (cho phép)Appreciate (đề cao, đánh giá)
Avoid (tránh)Confessed (thú nhận)Consider (xem xét)Deny (từ chối)
Delay (trì hoãn)Dislike (không thích)Enjoy (yêu thích)Escape (thoát)
Excuse (buộc tội)Finish (kết thúc)Imagine (tưởng tượng)Involve (liên quan)
Mention (đề cập)Mind (phiền)Miss (bỏ lỡ)Postpone (trì hoãn)
Quit (nghỉ việc)Recommend (đề xuất)Resent (bực tức)Risk (rủi ro)
Suggest (đề nghị)Recollect (nhớ ra)Stop (dừng lại)Can’t stand (không thể chịu đựng)
Can’t help (không thể tránh, nhịn được)Be worth (xứng đáng)It is no use/good (vô ích)To look forward to (trông mong)

Ví dụ:

He suggest going to the park on the weekend.(Anh ấy gợi ý về việc đi chơi công viên vào cuối tuần)I am looking forward to seeing you tomorrow.(Tôi rất mong được gặp bạn vào ngày mai)

3.3 Cụm danh động từ đứng sau giới từ

Ví dụ:

Thank you for watching my presentation.(Cảm ơn vì đã theo dõi bài thuyết trình của tôi)Trang goes home after going out with Justin.(Trang về nhà sau khi đi chơi với Justin)

Tìm hiểu thêm các chủ đề liên quan về ngữ pháp tiếng Anh khác:


Bài tập về cụm danh động từ trong tiếng Anh có đáp án

Để có thể nắm rõ được phần kiến thức này, các bạn hãy cùng áp dụng vào các bài tập dưới đây nhé

*

 Viết lại dạng đúng của động từ trong ngoặc

She couldn’t imagine her son _______ (ride) a motorbike. He is looking forward to _______ (see) me there tonight. Are they _______ (think) of _______ (visit) Ho Chi Minh Museum? Tom said that he didn’t mind _______ (work) till the night . Her sister dreamt of _______ (build) a beautiful tower. (Hunt) ______ birds is a interest of many people. My daughter loves (read) _____ fairy tales. The most interesting part of my holiday is (watch) _____ the sun setting. I usually relax by (listen) ______ to radio. Jennifer dislike her (work) _____ early.

Đáp án

riding seeing thinking/visiting working building hunting reading watching listeningworking

Trên đây là một số câu hỏi bài tập để các bạn có thể luyện tập và hiểu hơn hơn về cụm danh động từ trong tiếng Anh là gì? Và phân loại chúng. Song song với việc học ngữ pháp tiếng Anh thì bạn cũng có thể củng cố thêm từ vựng. Cùng tham khảo các phương pháp học từ vựng tiếng anh hiệu quả tiết kiệm thời gian với sách Hack Não 1500: Với 50 unit thuộc các chủ đề khác nhau, hay sử dụng trong giao tiếp hằng ngày như: sở thích, trường học, du lịch, nấu ăn,..Bạn sẽ được trải nghiệm với phương pháp học thông minh cùng truyện chêm, âm thanh tương tự và phát âm shadowing và thực hành cùng App Hack Não để ghi nhớ dài hạn các từ vựng tiếng Anh đã học.

Xem thêm: Báo Văn Hóa Phật Giáo 350 - Tạp Chí Văn Hóa Phật Giáo: Trang Chủ


TÌM HIỂU NGAY

Với bài viết cụm danh động từ trong tiếng Anh trên đây, Tiếng Anh Free đã cung cấp lại cho các bạn về phần kiến thức về cụm danh động từ. Chúng tôi hi vọng các bạn sẽ áp dụng tốt để cải thiện được điểm số trên trường cũng như sử dụng được vào kĩ năng giao tiếp của mình.